Chọn cỡ ống chữa cháy và tính tổn thất áp
Nhập lưu lượng và chiều dài, công cụ so sánh các cỡ ống thép theo vận tốc và tổn thất Hazen-Williams rồi đề xuất cỡ nhỏ nhất đạt yêu cầu.
Trả lời nhanh
960 L/phút đi 80 m ống C=120: chọn DN65 (v = 4,29 m/s), tổn thất khoảng 3,16 bar tính cả 25% phụ kiện.
So sánh cỡ ống
| Cỡ ống | OD × dày | d trong | v (m/s) | Δp (bar/m) | Tổng Δp (bar) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DN25 1" | 33,7 × 3,20 | 27,3 | 27,33 | 2,8732 | 287,32 | Vượt v |
| DN32 1-1/4" | 42,4 × 3,20 | 36,0 | 15,72 | 0,7469 | 74,69 | Vượt v |
| DN40 1-1/2" | 48,3 × 3,20 | 41,9 | 11,60 | 0,3567 | 35,67 | Vượt v |
| DN50 2" | 60,3 × 3,60 | 53,1 | 7,23 | 0,1125 | 11,25 | Vượt v |
| DN65 2-1/2" | 76,1 × 3,60 | 68,9 | 4,29 | 0,0316 | 3,16 | Đề xuất |
| DN80 3" | 88,9 × 4,00 | 80,9 | 3,11 | 0,0145 | 1,45 | |
| DN100 4" | 114,3 × 4,50 | 105,3 | 1,84 | 0,0040 | 0,40 | |
| DN125 5" | 139,7 × 5,00 | 129,7 | 1,21 | 0,0015 | 0,15 | |
| DN150 6" | 165,1 × 5,00 | 155,1 | 0,85 | 0,0006 | 0,06 |
Chiều dài tính toánLe = L·(1 + 25%) = 80 × 1,25100,0 m
Cỡ ống nhỏ nhất đạt v ≤ 5,0 m/sv = Q/(π·d²/4), d = 68,9 mmDN65 · 4,29 m/s
Tổn thất trên ốngΔP = Δp·Le = 0,0316 × 100,03,16 bar
Nguồn và giả định. Hazen-Williams hệ mét: Δp = 6,05·10⁵·Q^1,85 / (C^1,85·d^4,87) bar/m (Q L/phút, d mm). Kích thước ống theo tiêu chuẩn dãy ống ⚠ kiểm theo catalogue hãng của lô hàng. Chưa tính chênh cao hình học. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.
Vật tư gợi ý
Ống thép mạ kẽm DN65, BS 1387 / EN 10255 loại M80 m ống thẳng14 cây 6 m
Phụ kiện DN65 (cút, tê, khớp nối rãnh)Ren, hàn hoặc rãnhtheo bản vẽ
Câu hỏi thường gặp
Công thức tổn thất áp ống chữa cháy là gì?
Dùng Hazen-Williams hệ mét: Δp = 6,05×10⁵ × Q^1,85 / (C^1,85 × d^4,87) bar/m, với Q tính bằng L/phút, d là đường kính trong (mm), C = 120 cho ống thép.
Ống chữa cháy DN65 chịu được lưu lượng bao nhiêu?
Ống DN65 loại M (d trong 68,9 mm) ở vận tốc 5 m/s cho khoảng 1.100 L/phút (18,6 L/s).
Hệ số C của ống thép mạ kẽm là bao nhiêu?
Thiết kế thường lấy C = 120 cho ống thép đen và mạ kẽm hệ ướt, C = 100 cho hệ khô.