Họng nước chữa cháy trong nhà: số tia, lưu lượng
Chọn loại nhà, nhập số tầng, chiều cao, khối tích. Công cụ tra số tia nước chữa cháy đồng thời, lưu lượng mỗi tia, cỡ van họng, chiều cao cột nước đặc và lượng nước dự trữ.
Nhà sản xuất, kho: 2 tia × 5,0 L/s = 10,0 L/s. Van họng DN65, cột nước đặc ≥ 6 m, nước dự trữ 1 giờ 36,0 m³.
Kết quả sơ bộ
| Bước tính | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tra bảng số tiaNhà sản xuất, kho | 2 × 5,0 L/s | TCVN 3890:2023 bảng 12 ⚠ |
| Tổng lưu lượng2 × 5,0 | 10,0 L/s | — |
| Nước dự trữ 1 giờ3,6 × 10,0 × 1 h | 36,0 m³ | TCVN 3890:2023 ⚠ |
| Cỡ van, cuộn vòiq = 5,0 L/s > 4 | DN65 | QCVN 06:2022/BXD 5.2.7 ⚠ |
| Cột nước đặc tối thiểuH = 12 m | ≥ 6 m | QCVN 06:2022/BXD 5.2.7 ⚠ |
| Ống đứng sơ bộQ = 10,0 L/s, v ≤ 3 m/s | DN65 | — |
- Mỗi điểm trong nhà phải có đủ số tia nước phun tới; mỗi tủ không quá 2 tia.
- Tâm van họng cao 1,20 m ± 0,15 m so với sàn, đặt ở sảnh cầu thang, hành lang, lối ra.
- Trên 12 họng hoặc có hệ chữa cháy tự động: mạng vòng, tối thiểu 2 đường cấp.
- Nhà từ 17 tầng: mỗi vùng có họng chờ cấp nước từ xe chữa cháy.
Vật tư gợi ý
Số tia × lưu lượng (L/s) cho nhà sản xuất, kho
| Bậc chịu lửa · hạng | 0,5–5 | 5–50 | 50–200 | 200–400 | 400–800 nghìn m³ |
|---|---|---|---|---|---|
| I, II · A, B, C | 2 × 2,5 | 2 × 5,0 | 2 × 5,0 | 3 × 5,0 | 4 × 5,0 |
| I, II · D, E | Không yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu |
| III · C | 2 × 2,5 | 2 × 5,0 | 2 × 5,0 | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng |
| III · D, E | Không yêu cầu | 2 × 2,5 | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng |
| IV, V · C | 2 × 2,5 | 2 × 5,0 | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng |
| IV, V · D, E | Không yêu cầu | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng | Luận chứng riêng |
Ô viền xanh là ô đang áp dụng. "Luận chứng riêng": ngoài bảng, đơn vị thiết kế tính riêng.
Câu hỏi thường gặp
Nhà xưởng cần mấy họng nước chữa cháy?
Nhà xưởng bậc I, II hạng C khối tích 5 000–200 000 m³ cần 2 tia, mỗi tia 5 L/s (van DN65). Số tủ họng thực tế phụ thuộc mặt bằng: mỗi điểm phải có 2 tia phun tới với cuộn vòi 20 m.
Khi nào dùng van DN50, khi nào DN65?
Lưu lượng mỗi tia đến 4 L/s (thường 2,5 L/s) dùng van, cuộn vòi DN50; lưu lượng 5 L/s dùng DN65.
Nhà xưởng cơ khí nguội có cần họng nước trong nhà không?
Nhà sản xuất bậc chịu lửa I, II hạng D, E không bắt buộc họng nước trong nhà theo bảng, nhưng vẫn phải có cấp nước ngoài nhà và bình chữa cháy.
