Điền một lần, mọi công cụ dùng chung và in kèm kết quả. Chỉ lưu trên máy của bạn.
Thử lưu lượng trụ nước (Pitot), quy đổi về 1,4 bar
Nhập áp lực tĩnh, áp lực dư khi xả và áp lực Pitot đo ở miệng xả. Công cụ tính lưu lượng xả và lưu lượng nguồn nước cấp được ở áp lực dư 1,4 bar.
Trả lời nhanh
Trụ xả 2.023 L/phút (33,7 L/s) khi áp lực dư còn 3,00 bar. Quy đổi về áp lực dư 1,4 bar, nguồn nước cấp được khoảng 49,9 L/s.
Kết quả sơ bộ
Lưu lượng xả33,7L/s
L/min2.023L/min
Khả dụng ở áp dư 1,4 bar49,9L/s
| Bước tính | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lưu lượng xảQ = 0,6664 × 0,9 × 63,5² × √0,70 | 2.023 L/min | NFPA 291 |
| Tỷ số sụt áp(Ps − Pr)/(Ps − Pf) = (4,50 − 1,4)/(4,50 − 3,00) | 2,067 | NFPA 291 |
| Lưu lượng khả dụngQR = QF × ratio^0,54 | 2.994 L/min = 49,9 L/s | NFPA 291 ⚠ |
Nguồn và giả định. NFPA 291: Q = 0,6664·C·d²·√Pp (L/phút; d mm; Pp bar), QR = QF·((Ps − Pr)/(Ps − Pf))^0,54. Áp lực dư 1,4 bar (20 psi) là mốc thường dùng khi đánh giá nguồn nước chữa cháy ⚠. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao quy đổi về áp lực dư 1,4 bar?
1,4 bar (20 psi) là áp lực dư tối thiểu thường dùng để đánh giá khả năng cấp nước của mạng: lưu lượng ở mốc này cho biết trụ, đường ống còn cấp được bao nhiêu khi xe chữa cháy hút nước.
Không có ống Pitot thì đo thế nào?
Dùng đồng hồ đo áp lắp trên nắp trụ cho áp lực tĩnh và dư, đo Pitot bằng ống Pitot cầm tay đặt giữa dòng, cách miệng xả khoảng 1/2 đường kính.
