Điền một lần, mọi công cụ dùng chung và in kèm kết quả. Chỉ lưu trên máy của bạn.
Tăng áp buồng thang: lưu lượng quạt, lực mở cửa
Nhập số tầng, cửa mỗi tầng, kích thước cửa và chênh áp cần giữ. Công cụ tính lưu lượng khi cửa đóng, khi mở cửa, lưu lượng quạt và kiểm lực mở cửa.
Trả lời nhanh
Quạt tăng áp khoảng 22.281 m³/h, giữ 50 Pa khi cửa đóng; lực mở cửa 81 N, lực mở cửa đạt.
Kết quả sơ bộ
Lưu lượng quạt22.281m³/h
Khi cửa đóng2.105m³/h
Khi mở cửa19.375m³/h
Lực mở cửa81N
| Bước tính | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Rò qua 1 cửa đóng0,827 × 0,01 × √50 | 211 m³/h | EN 12101-6 ⚠ |
| Tổng rò khi cửa đóng10 × 0,0585 m³/s | 2.105 m³/h | EN 12101-6 ⚠ |
| Khi mở cửa2 × 1,89 × 1,3 + 8 × 0,0585 | 19.375 m³/h | QCVN 06:2022/BXD PL D ⚠ |
| Lưu lượng quạt (+15 % rò ống)max × 1,15 | 22.281 m³/h | — |
| Lực mở cửaF = 30 + W·A·ΔP / (2(W − 0,06)) | 81 N ≤ 100 | EN 12101-6 ⚠ |
- Cửa lấy gió ngoài cách miệng xả khói tối thiểu 5 m.
- Lắp van xả áp (hoặc biến tần) để chênh áp không vượt quá khi cửa đóng hết.
- Quạt khởi động theo tín hiệu báo cháy, nguồn điện ưu tiên.
Nguồn và giả định. Rò khe cửa Q = 0,827·A·√ΔP, khe cửa 1 cánh 0,01 m², 2 cánh 0,03 m²; lực mở cửa F = F_dc + W·A·ΔP/(2(W − d)) ≤ 100 N (EN 12101-6); chênh áp 20–150 Pa (МДС 41-1.99 mục 2.2); vận tốc qua cửa mở theo QCVN 06:2022/BXD Phụ lục D ⚠. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.
Vật tư gợi ý
Quạt tăng áp ≥ 22.281 m³/h1
Van xả áp (hoặc biến tần + cảm biến chênh áp)1
Miệng gió cấp, ống gió tăng áptheo bản vẽ
Câu hỏi thường gặp
Buồng thang 20 tầng cần quạt tăng áp bao nhiêu?
Với cửa 1 cánh 0,9 × 2,1 m, 50 Pa, mở 2 cửa ở 1,3 m/s: khoảng 2 × 0,9 × 2,1 × 1,3 = 4,9 m³/s cộng rò 18 cửa còn lại, quạt khoảng 24 700 m³/h (đã cộng 15 % rò ống).
Vì sao chênh áp không được quá lớn?
Chênh áp lớn làm lực mở cửa vượt 100 N, người già, trẻ em không mở được cửa thoát nạn.
