Giao hàng nhanhMọi miền tổ quốc
Giá gốcGiá tại nhà máy
Tư vấn miễn phí/ZaloBáo giá trong 5 phút
Điền một lần, mọi công cụ dùng chung và in kèm kết quả. Chỉ lưu trên máy của bạn.

Kho giá kệ cao: sprinkler theo chiều cao xếp hàng

Chọn nhóm hàng, chất chữa cháy, nhập chiều cao xếp hàng và chiều cao gian kho. Công cụ tra TCVN 7336:2021 Bảng 5.2, hiệu chỉnh trần cao trên 10 m, ra cường độ phun, lưu lượng tính toán, số đầu phun hoạt động và lượng nước dự trữ 60 phút.

Cập nhật Kiểm tra kỹ thuật: KS. Dương Văn TiếnMiễn phí, không cần đăng nhập
Trả lời nhanh

Nhóm 5, nước, xếp cao 3,5 m: cường độ 0,320 L/s·m², lưu lượng 60,0 L/s, nước dự trữ 60 phút khoảng 216 m³.

Thông số đầu vào

Theo hàng hóa và bao bì đang chứa ⚠
m
Từ sàn tới đỉnh hàng; tối đa 5,5 m
m
Từ sàn tới trần (mái); trên 10 m thì tăng cường độ

Nhập số liệu rồi bấm Tính toán (hoặc Enter).

Kết quả sơ bộ

Cường độ phun0,320L/s·m²
Lưu lượng tính toán60,0L/s
Nước dự trữ 60 phút216m³
Đầu phun hoạt động10đầu
Bước tínhKết quảCăn cứ
Dải chiều cao xếp hàngh = 3,5 m ≤ 5,5 m3–4 mTCVN 7336:2021 Bảng 5.2 ⚠
Tra Bảng 5.2 (cường độ · lưu lượng tối thiểu)Nhóm 5 – hàng cháy được thông thường (giấy, gỗ, vải, carton) · Nướci = 0,320 · Q ≥ 60,0 L/sTCVN 7336:2021 Bảng 5.2 ⚠
Hiệu chỉnh trần cao trên 10 m (mỗi 2 m thêm 10 %)H = 8,0 m → 1 + 0,1 × 0× 1,0TCVN 7336:2021 Bảng 5.2 chú thích 3
Lưu lượng = cường độ × 90 m², không nhỏ hơn lưu lượng bảngmax(0,320 × 90; 60,0)60,0 L/sTCVN 7336:2021 Bảng 5.1 ⚠
Số đầu phun hoạt động⌈90 / 9⌉10 đầuTCVN 7336:2021 Bảng 5.1 ⚠
Nước dự trữ3,6 × 60,0 × 60/60216 m³TCVN 7336:2021 Bảng 5.1
  • Diện tích tính toán 90 m², diện tích bảo vệ mỗi đầu 9 m², thời gian phun 60 phút (TCVN 7336:2021 Bảng 5.1, áp dụng cho kho) ⚠.
  • Khoảng cách từ đỉnh hàng tới đầu phun ≥ 0,5 m (≥ 0,9 m khi hàng cháy mạnh).
  • Kho xếp giá kệ cao trên 5,5 m: ngoài phạm vi TCVN 7336:2021, cần sprinkler trong giá kệ từng tầng hoặc ESFR, thiết kế riêng.
  • Đối tượng kho phải có chữa cháy tự động: QCVN 10:2025/BCA Bảng A.1.
Nguồn và giả định. Căn cứ: TCVN 7336:2021 Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt. Bảng 5.2: cường độ phun và lưu lượng tối thiểu cho kho nhóm 5, 6, 7 theo chiều cao xếp hàng đến 5,5 m; chú thích 3: gian kho cao trên 10 m thì cứ thêm 2 m tăng 10 %; mục 1.2 và chú thích 5: không áp dụng cho kho xếp cao trên 5,5 m. Bảng 5.1: diện tích tính toán, thời gian phun. Số bảng đánh ⚠ lấy từ bản trích, chờ đối chiếu bản gốc. Kết quả là số sơ bộ, chưa thay thế bản tính thủy lực. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.

Vật tư gợi ý

Đầu phun sprinkler (nhiệt độ theo trần, K ≥ 115)10 đầu hoạt động cùng lúc trong diện tích tính toántheo bản vẽ
Ống thép tráng kẽm, phụ kiện, giá treotheo bản vẽ
Cụm bơm chữa cháy 216 m³/h (chính, dự phòng, bù áp)1 bộ
Bể nước chữa cháy ≥ 216 m³1 bộ

TCVN 7336:2021 Bảng 5.2: cường độ (L/s·m²) · lưu lượng tối thiểu (L/s)

Chiều cao xếp hàngNhóm 5 · NướcNhóm 5 · Dung dịch chất tạo bọtNhóm 6 · NướcNhóm 6 · Dung dịch chất tạo bọtNhóm 7 · NướcNhóm 7 · Dung dịch chất tạo bọt
≤ 1 m0,08 · 15,00,04 · 7,50,16 · 30,00,08 · 15,0—0,10 · 18,0
1–2 m0,16 · 30,00,08 · 15,00,32 · 60,00,20 · 36,0—0,20 · 36,0
2–3 m0,24 · 45,00,12 · 22,50,40 · 75,00,24 · 45,0—0,30 · 54,0
3–4 m0,32 · 60,00,16 · 30,00,40 · 75,00,32 · 60,0—0,40 · 75,0
4–5,5 m0,40 · 75,00,32 · 37,50,50 · 90,00,40 · 75,0—0,40 · 75,0

Gian kho cao trên 10 m: nhân cả cường độ và lưu lượng với 1 + 0,1 cho mỗi 2 m vượt. Nhóm 7 không dùng nước. Ô tô đậm là dòng đang tính. ⚠ chờ đối chiếu bản gốc.

Câu hỏi thường gặp

Kho xếp hàng cao 8 m có dùng được công cụ này không?

Không. TCVN 7336:2021 chỉ áp dụng cho kho xếp hàng đến 5,5 m. Kho cao hơn cần sprinkler trong giá kệ hoặc đầu ESFR theo NFPA 13, FM Global 8-9, thiết kế riêng và được thẩm duyệt.

Vì sao lưu lượng lớn hơn cường độ × 90 m²?

Bảng 5.2 cho cả lưu lượng tối thiểu. Lấy giá trị lớn hơn giữa cường độ × diện tích tính toán và lưu lượng bảng.

Trần kho cao 14 m thì tính thế nào?

Chú thích 3 Bảng 5.2: vượt 10 m bao nhiêu thì cứ mỗi 2 m tăng 10 %. 14 m vượt 4 m, tức 2 bước, nhân 1,2.

Kho sơn, dung môi dùng nước được không?

Nhóm 7 (chất lỏng dễ cháy) trong Bảng 5.2 chỉ có dung dịch chất tạo bọt; nước không đủ dập cháy chất lỏng nổi.

Căn cứ áp dụng

Văn bản còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật, áp dụng từ 01/07/2026 trở đi. TCVN chỉ bắt buộc khi QCVN viện dẫn; khác nhau thì theo QCVN.

Số hiệuTên văn bảnHiệu lực từTình trạng
QCVN 10:2025/BCATrang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH cho nhà và công trình30/12/2025Còn hiệu lực
TCVN 7336:2021Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế, lắp đặtTự nguyện áp dụngCòn hiệu lực ⚠
QCVN 06:2022/BXD + SĐ1:2023An toàn cháy cho nhà và công trình16/01/2023Còn hiệu lực ⚠

Xem toàn bộ danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn →

ZaloLiên hệ Zalo ngayHotline đặt hàng0937.664.114