Đối chiếu trang bị PCCC và đối tượng thẩm định thiết kế
Nhập loại nhà và quy mô để biết công trình phải trang bị những hệ thống PCCC nào theo QCVN 10:2025/BCA (hiệu lực 30/12/2025) và có thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC theo Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP (thay bởi NĐ 347/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/09/2026) hay không.
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác: báo cháy tự động bắt buộc; chữa cháy tự động không bắt buộc; thẩm định thiết kế PCCC cần đối chiếu ⚠.
Kết quả sơ bộ
Hệ thống phải trang bị
| Hệ thống | Kết luận | Điều kiện | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Báo cháy tự động | Bắt buộc | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 700 m² sàn · Quy mô này được dùng thiết bị báo cháy độc lập thay hệ thống báo cháy tự động. | QCVN 10:2025/BCA 2.1, QCVN 10:2025/BCA Bảng A.1 · 18 |
| Chữa cháy tự động (sprinkler, khí…) | Không bắt buộc | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m | QCVN 10:2025/BCA 2.5, QCVN 10:2025/BCA Bảng A.1 · 18 |
| Họng nước chữa cháy trong nhà | Cần đối chiếu ⚠ | Theo mục 2.4 và Phụ lục B (loại nhà, số tầng, khối tích) ⚠ chờ bảng gốc Phụ lục B. Tính sơ bộ số tia, lưu lượng bằng công cụ Họng nước trong nhà. | QCVN 10:2025/BCA 2.4, PL B ⚠ |
| Cấp nước chữa cháy ngoài nhà | Cần đối chiếu ⚠ | Theo mục 2.3 và Phụ lục C ⚠ chờ bảng gốc. Được miễn khi mọi điểm của nhà cách trụ nước hoặc nguồn nước công cộng, trong dự án ≤ 400 m theo phương ngang và đủ lưu lượng (mục 2.3.2). | QCVN 10:2025/BCA 2.3, PL C ⚠ |
| Bình chữa cháy xách tay | Bắt buộc | Mọi nhà, công trình. Bố trí theo TCVN 7435-1; công trình đang thi công: ≥ 1 bình bột ABC ≥ 4 kg cho mỗi 500 m² sàn mỗi tầng, khoảng cách ≤ 25 m (mục 2.6.5). | QCVN 10:2025/BCA 2.6 |
| Chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn | Bắt buộc | Theo loại nhà và lối thoát nạn (mục 2.2, TCVN 13456:2022). | QCVN 10:2025/BCA 2.2 |
| Thẩm định thiết kế về PCCC | Cần đối chiếu ⚠ | Chưa đối chiếu ngưỡng Phụ lục III NĐ 347/2026 cho loại nhà này ⚠. Gửi Thép Minh Tiến kiểm cùng hồ sơ. | NĐ 105/2025 PL III, thay bởi NĐ 347/2026 ⚠ |
Bảng A.1 QCVN 10:2025/BCA: báo cháy, chữa cháy tự động theo loại nhà
| STT | Loại nhà, công trình | Báo cháy tự động khi | Chữa cháy tự động khi |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh dịch vụ (phần kinh doanh < 30% sàn) | ≥ 7 tầng | cao PCCC ≥ 30 m |
| 2 | Nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng dễ cháy (< 30% sàn) | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 500 m² sàn | cao PCCC ≥ 30 m |
| 3 | Chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 700 m² sàn | cao PCCC ≥ 30 m |
| 4 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, cơ sở giáo dục mầm non | ≥ 300 m² sàn hoặc ≥ 100 cháu | ≥ 4 tầng và ≥ 5.000 m² sàn |
| 5 | Trường học, cơ sở giáo dục khác, cơ sở bảo trợ xã hội | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 1.500 m² sàn | cao PCCC ≥ 25 m |
| 6 | Bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám, cơ sở y tế khác | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 300 m² sàn | ≥ 2.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 7 | Nhà dưỡng lão | Mọi quy mô | ≥ 500 m² sàn |
| 8 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện thể thao | ≥ 500 m² sàn hoặc ≥ 200 chỗ | cao PCCC ≥ 25 m |
| 9 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | ≥ 500 m² sàn hoặc ≥ 200 chỗ | cao PCCC ≥ 25 m |
| 10 | Thư viện | ≥ 300 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 11.1 | Bảo tàng, triển lãm, trưng bày – tầng hầm, nửa hầm | Mọi quy mô | ≥ 200 m² sàn |
| 11.2.1 | Bảo tàng, triển lãm, trưng bày – trên mặt đất 1–2 tầng | ≥ 500 m² sàn | ≥ 1.000 m² sàn |
| 11.2.2 | Bảo tàng, triển lãm, trưng bày – trên mặt đất từ 3 tầng | Mọi quy mô | ≥ 500 m² sàn |
| 12 | Nhà văn hóa, trung tâm hội nghị, nhà đa năng | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 500 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 13.1 | Karaoke, vũ trường – tầng hầm, nửa hầm | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 13.2.1 | Karaoke, vũ trường – trên mặt đất 1–2 tầng | Mọi quy mô | ≥ 500 m² sàn |
| 13.2.2 | Karaoke, vũ trường – trên mặt đất từ 3 tầng | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 14 | Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích cấp tỉnh trở lên | ≥ 4 tầng | cao PCCC ≥ 25 m |
| 15.1 | Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị – tầng hầm, nửa hầm | Mọi quy mô | ≥ 200 m² sàn |
| 15.2.1 | Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị – trên mặt đất 1–2 tầng | Mọi quy mô | ≥ 3.500 m² sàn |
| 15.2.2 | Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị – trên mặt đất từ 3 tầng | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 16 | Nhà hàng, nhà ăn, thủy cung, vui chơi giải trí, biểu diễn nghệ thuật | ≥ 500 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 17.1 | Cửa hàng điện máy, bách hóa, tiện ích, hàng dễ cháy – tầng hầm, nửa hầm | Mọi quy mô | ≥ 200 m² sàn |
| 17.2 | Cửa hàng điện máy, bách hóa, tiện ích, hàng dễ cháy – trên mặt đất | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 300 m² sàn | ≥ 3.500 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 17.3 | Kinh doanh chất lỏng cháy, dễ cháy (trừ hàng trong bao bì không cháy ≤ 20 L) | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 18 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 700 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 19 | Bưu điện, bưu cục, cơ sở bưu chính viễn thông | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 500 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 20 | Trụ sở, văn phòng, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 500 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 21 | Nhà hỗn hợp, chung cư hỗn hợp | ≥ 3 tầng hoặc ≥ 500 m² sàn | ≥ 5.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 22 | Nhà ga hàng không, đường sắt, cảng, bến xe, trạm dừng nghỉ, cảng cạn | ≥ 500 m² sàn | ≥ 10.000 m² sàn hoặc cao PCCC ≥ 25 m |
| 23 | Đài kiểm soát không lưu | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 24 | Xưởng kiểm định, trung tâm đăng kiểm | ≥ 500 m² sàn | Bảng A.1 không yêu cầu |
| 25.1 | Nhà để xe kín (ô tô, xe máy) – có tầng hầm hoặc từ 2 tầng | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 25.2.1 | Nhà để xe kín 1 tầng – bậc chịu lửa I–III, cấp nguy hiểm kết cấu S0 | Mọi quy mô | ≥ 7.000 m² sàn |
| 25.2.2 | Nhà để xe kín 1 tầng – bậc I–III, S1 | Mọi quy mô | ≥ 3.600 m² sàn |
| 25.2.3 | Nhà để xe kín 1 tầng – bậc IV–V, S0 | Mọi quy mô | ≥ 3.600 m² sàn |
| 25.2.4 | Nhà để xe kín 1 tầng – bậc IV–V, S1 | Mọi quy mô | ≥ 2.000 m² sàn |
| 25.2.5 | Nhà để xe kín 1 tầng – bậc IV–V, S2, S3 | Mọi quy mô | ≥ 1.000 m² sàn |
| 25.3.1 | Nhà để xe hở – mọi điểm cách cạnh hở ≤ 12 m | ≥ 4 tầng hoặc ≥ 4.000 m² sàn | Bảng A.1 không yêu cầu |
| 25.3.2 | Nhà để xe hở – có điểm cách cạnh hở > 12 m | Mọi quy mô | ≥ 4 tầng hoặc ≥ 4.000 m² sàn |
| 26 | Gara sửa chữa ô tô | Bảng A.1 không yêu cầu | ≥ 4 chỗ sửa chữa/tầng |
| 27 | Nhà kỹ thuật máy bay (hangar) | Mọi quy mô | ≥ 2.800 m² sàn |
| 28 | Hầm đường bộ | dài ≥ 500 m | Bảng A.1 không yêu cầu |
| 29 | Nhà chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt | ≥ 500 m² sàn | ≥ 3.000 m² sàn |
| 30 | Nhà kho hạng C có giá đỡ hàng cao trên 5,5 m | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
| 31 | Nhà kho hạng B, C từ 2 tầng | Mọi quy mô | Mọi quy mô |
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn 4 tầng 1 000 m² phải lắp gì?
Bảng A.1 dòng 18: báo cháy tự động bắt buộc (≥ 3 tầng), quy mô dưới 5 tầng và dưới 1 500 m² được dùng thiết bị báo cháy độc lập; chữa cháy tự động chưa bắt buộc (cao PCCC < 25 m và < 5 000 m²). Vẫn phải có bình chữa cháy, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.
Nhà xưởng hạng C 2 000 m² có phải thẩm định thiết kế PCCC không?
Có. Theo Phụ lục III NĐ 347/2026, nhà xưởng hạng C thuộc diện khi khối tích ≥ 15 000 m³ hoặc diện tích sàn ≥ 2 000 m² ⚠ đối chiếu bản gốc.
Quy chuẩn nào thay TCVN 2622 và TCVN 3890 khi xác định trang bị?
Từ 30/12/2025 xác định trang bị theo QCVN 10:2025/BCA. TCVN 3890:2023 vẫn còn nhưng tự nguyện, khác QCVN thì theo QCVN; TCVN 2622:1995 không dùng cho hồ sơ mới.
Căn cứ áp dụng
Văn bản còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật, áp dụng từ 01/07/2026 trở đi. TCVN chỉ bắt buộc khi QCVN viện dẫn; khác nhau thì theo QCVN.
| Số hiệu | Tên văn bản | Hiệu lực từ | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Luật 55/2024/QH15 | Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |
| NĐ 105/2025/NĐ-CP | Chi tiết và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH | 01/07/2025 | Còn hiệu lực ⚠ |
| NĐ 347/2026/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 169/2025, 105/2025, 106/2025, 282/2025 | 15/09/2026 | Còn hiệu lực |
| QCVN 10:2025/BCA | Trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH cho nhà và công trình | 30/12/2025 | Còn hiệu lực |
| QCVN 06:2022/BXD + SĐ1:2023 | An toàn cháy cho nhà và công trình | 16/01/2023 | Còn hiệu lực ⚠ |
| TCVN 3890:2023 | Phương tiện PCCC trang bị cho nhà và công trình | Tự nguyện áp dụng | Còn hiệu lực |
| Luật 135/2025/QH15 | Luật Xây dựng 2025 | 01/07/2026 | Còn hiệu lực |
| NĐ 217/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | 01/07/2026 | Còn hiệu lực |
