Điền một lần, mọi công cụ dùng chung và in kèm kết quả. Chỉ lưu trên máy của bạn.
Tính trọng lượng thép – inox
Chọn hình dạng, vật liệu, nhập kích thước, chiều dài và số lượng. Thêm bao nhiêu dòng cũng được, công cụ cộng ra tổng kg và tấn để đặt hàng, tính xe, tính cẩu.
Trả lời nhanh
3 dòng hàng, tổng 1.980,5 kg (1,980 tấn).
Thông số đầu vào
Kết quả sơ bộ
Tổng khối lượng1.980,5kg
Quy ra tấn1,980tấn
Số dòng3dòng
| Quy cách | Số lượng | Tổng kg |
|---|---|---|
| Ống tròn Ø114 × 3 mmThép carbon, thép mạ kẽm · 8,212 kg/m · 49,27 kg/cây | 10 cây | 492,7 |
| Thép tấm 10 × 1.500 mmThép carbon, thép mạ kẽm · 117,750 kg/m · 706,50 kg/tấm | 2 tấm | 1.413,0 |
| Láp tròn đặc Ø20 mmInox 201 / 304 · 2,491 kg/m · 14,95 kg/cây | 5 cây | 74,7 |
| Tổng cộng | 1.980,5 | |
Vật tư gợi ý
Ống tròn Ø114 × 3 mm – Thép carbon, thép mạ kẽm≈ 492,7 kg (49,27 kg/cây)10 cây × 6 m
Thép tấm 10 × 1.500 mm – Thép carbon, thép mạ kẽm≈ 1.413,0 kg (706,50 kg/tấm)2 tấm × 6 m
Láp tròn đặc Ø20 mm – Inox 201 / 304≈ 74,7 kg (14,95 kg/cây)5 cây × 6 m
Nguồn và giả định. kg/m = diện tích tiết diện (mm²) × khối lượng riêng (g/cm³) / 1000. Khối lượng riêng: thép 7,85; inox 201/304 7,93; inox 316 8,00 g/cm³ ⚠. Thép hình V, U, I, H và hộp tính theo hình học, không tính bán kính lượn góc nên có thể lệch bảng nhà sản xuất khoảng ±3–5 % ⚠; ống, hộp mạ kẽm chưa cộng lớp kẽm. Hàng có hệ số kg/cây riêng thì báo giá theo hệ số đó. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính trọng lượng ống thép?
kg/m = (OD − t) × t × 0,02466, với đường kính ngoài OD và độ dày t tính bằng mm. Ví dụ ống Ø114 × 3 mm: (114 − 3) × 3 × 0,02466 ≈ 8,21 kg/m, cây 6 m ≈ 49,3 kg.
Thép tấm 10 ly khổ 1500 × 6000 nặng bao nhiêu?
10 × 1500 × 6000 mm × 7,85 / 1 000 000 = 706,5 kg mỗi tấm.
Inox nặng hơn thép bao nhiêu?
Inox 304 khoảng 7,93 g/cm³, nặng hơn thép carbon (7,85) khoảng 1 %; inox 316 khoảng 8,00 g/cm³, nặng hơn khoảng 2 %.
