Giao hàng nhanhMọi miền tổ quốc
Giá gốcGiá tại nhà máy
Tư vấn miễn phí/ZaloBáo giá trong 5 phút
Điền một lần, mọi công cụ dùng chung và in kèm kết quả. Chỉ lưu trên máy của bạn.

Tư vấn giải pháp PCCC cho nhà xưởng, kho, công trình

Nhập kích thước dài × rộng × cao hoặc diện tích, chọn (hoặc gõ) lĩnh vực hoạt động và kết cấu nhà xưởng. Công cụ suy ra hạng nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, xét diện thẩm định thiết kế PCCC theo Phụ lục III NĐ 105/2025/NĐ-CP (thay bởi NĐ 347/2026/NĐ-CP) và đưa ra giải pháp cho từng hệ thống, kèm khối lượng sơ bộ.

Cập nhật Kiểm tra kỹ thuật: KS. Dương Văn TiếnMiễn phí, không cần đăng nhập
Trả lời nhanh

Kho gỗ, ván ép, pallet, 2.000 m² sàn, 14.000 m³, khung thép tiền chế không bọc, mái tôn: hạng C, bậc chịu lửa IV. Thẩm định thiết kế PCCC: thuộc diện. Báo cháy tự động: cần đối chiếu ⚠. Chữa cháy tự động: cần đối chiếu ⚠.

Thông số đầu vào

Chọn trong danh sách hoặc gõ tay, ví dụ "kho chứa gỗ", "xưởng cơ khí", "xưởng may"
Chọn hoặc gõ tay, ví dụ "khung thép tiền chế", "bê tông cốt thép", "panel EPS"
m
m
m
Từ nền tới đỉnh mái
m²
Dùng khi không nhập dài × rộng
Ghi chú Phụ lục III: có thì hạng mục này cũng phải thẩm định

Nhập số liệu rồi bấm Tính toán (hoặc Enter).

Kết quả sơ bộ

Thẩm định thiết kếThuộc diện
Hạng nguy hiểm cháyC
Bậc chịu lửaIV
Tổng diện tích sàn2.000m²

Khối tích: 14.000 m³ · Kho gỗ, ván ép, pallet · Khung thép tiền chế không bọc, mái tôn

So với ngưỡng
Tiêu chíCông trìnhNgưỡngKết quả
Tổng diện tích sàn (m²)2.000≥ 2.000Đạt
Khối tích (m³)14.000≥ 15.000Chưa đạt
Nguồn và giả định. Căn cứ: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15; Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP được thay bởi Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/09/2026). Các trang tổng hợp ghi NĐ 347/2026 giữ nguyên ngưỡng số tầng, diện tích, khối tích; ngưỡng lấy từ bản trích, đánh ⚠ chờ đối chiếu bản gốc. Hạng nguy hiểm cháy nhà theo QCVN 06:2022/BXD. Kết quả để định hướng thủ tục, không thay ý kiến cơ quan thẩm định. ⚠ = số bảng tiêu chuẩn cần đối chiếu bản gốc. Kết quả sơ bộ để chọn vật tư và dự toán, không thay hồ sơ thiết kế thẩm duyệt.

Tư vấn giải pháp

Hạng mụcKết luậnGiải pháp đề xuấtCăn cứ
Thẩm định thiết kế về PCCCBắt buộcĐạt ngưỡng mục 10: 2.000 m² sàn (ngưỡng 2.000) hoặc 14.000 m³ (ngưỡng 15.000). Lập hồ sơ thiết kế PCCC và nộp thẩm định trước khi thi công: phần khoảng cách, thoát nạn, ngăn cháy đi cùng hồ sơ xây dựng; phần báo cháy, chữa cháy nộp Công an.NĐ 105/2025 PL III mục 10, NĐ 347/2026 ⚠
Kết cấu, bậc chịu lửa
Tính chi tiết →
Nên nângKhung thép tiền chế không bọc, mái tôn chỉ đạt khoảng bậc IV. Nhà hạng C quy mô này nên sơn chống cháy cột, kèo (R45–R90 theo thiết kế ⚠) hoặc chia khoang cháy bằng tường ngăn cháy để nâng bậc chịu lửa, giảm lưu lượng nước chữa cháy.QCVN 06:2022/BXD Bảng 4, 6 ⚠
Báo cháy tự động
Tính chi tiết →
Cần đối chiếu ⚠Bảng A.1 QCVN 10:2025/BCA không có dòng riêng cho nhà kho hạng C một tầng, xét theo phần nhà sản xuất, kho của Phụ lục A ⚠. Gửi Thép Minh Tiến kiểm cùng bản vẽ.QCVN 10:2025/BCA 2.1, QCVN 10:2025/BCA Phụ lục A ⚠
Chữa cháy tự động
Tính chi tiết →
Cần đối chiếu ⚠Bảng A.1 QCVN 10:2025/BCA không có dòng riêng cho nhà kho hạng C một tầng, xét theo phần nhà sản xuất, kho của Phụ lục A ⚠. Gửi Thép Minh Tiến kiểm cùng bản vẽ. Nếu phải lắp: sprinkler nhóm 3, khoảng 167 đầu phun, 28,8 L/s, nước 104 m³ ⚠.QCVN 10:2025/BCA 2.5, QCVN 10:2025/BCA Phụ lục A ⚠; TCVN 7336:2021
Họng nước chữa cháy trong nhà
Tính chi tiết →
Bắt buộc2 họng × 5,0 L/s, van và cuộn vòi DN65, ống đứng DN65, nước 1 giờ 36 m³ ⚠.QCVN 10:2025/BCA 2.4; TCVN 3890:2023 ⚠
Cấp nước chữa cháy ngoài nhà
Tính chi tiết →
Bắt buộc25 L/s trong 3 giờ = 270 m³ (Bảng H.3). Có trụ nước công cộng trong 400 m đủ lưu lượng thì dùng, không thì làm bể và trụ riêng, ống chính DN125 ⚠.QCVN 10:2025/BCA Bảng H.3 ⚠
Bể nước, trạm bơm chữa cháy
Tính chi tiết →
Tính sơ bộTổng nước chữa cháy sơ bộ ≈ 410 m³ (sprinkler + họng trong nhà + ngoài nhà). Trạm bơm: bơm điện chính, bơm dự phòng diesel, bơm bù áp ⚠.TCVN 7336:2021; QCVN 02:2020/BCA
Bình chữa cháy xách tay
Tính chi tiết →
Bắt buộc20 bình định mức 4A (≤ 100 m²/bình, đi tới bình ≤ 15 m), mỗi tầng ≥ 2 bình; thêm bình CO₂ cho tủ điện.QCVN 10:2025/BCA 2.6; TCVN 7435-1:2004
Chiếu sáng sự cố, thoát nạnBắt buộcĐèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn lối ra tại cửa, hành lang; bố trí đủ lối thoát nạn theo QCVN 06:2022/BXD ⚠.QCVN 10:2025/BCA 2.2; QCVN 06:2022/BXD
Nghiệm thu, hồ sơ quản lý
Tính chi tiết →
Bắt buộcChủ đầu tư tự nghiệm thu, lưu hồ sơ hoàn công; Công an hậu kiểm. Cơ sở thuộc diện quản lý phải có phương án chữa cháy, đội PCCC cơ sở, huấn luyện.NĐ 105/2025 Điều 8; NĐ 347/2026 ⚠

Ai thẩm định, ai nghiệm thu

ViệcAi làmCăn cứ
Thẩm định khoảng cách PCCC, đường và bãi đỗ xe chữa cháy, thoát nạn, bậc chịu lửa, ngăn cháy, chống khóiCơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định cùng hồ sơ thiết kế xây dựng. Dự án không thuộc thẩm quyền cơ quan này thì chủ đầu tư tự thẩm định.Luật 55/2024/QH15; NĐ 105/2025 Điều 8, 9; Luật 135/2025/QH15 ⚠
Thẩm định hệ thống báo cháy, chữa cháy, điện phục vụ PCCCCơ quan Công an: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc Công an tỉnh, thành phố theo phân cấp.NĐ 105/2025 Điều 9; TT 36/2025/TT-BCA ⚠
Nghiệm thuChủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu, lập biên bản và chịu trách nhiệm. Đã bỏ thủ tục Công an kiểm tra kết quả nghiệm thu, chuyển sang hậu kiểm.NĐ 105/2025 Điều 8; NĐ 347/2026 bãi bỏ Điều 10 ⚠
Công trình không thuộc diệnKhông cần văn bản thẩm định, nhưng thiết kế, thi công, trang bị vẫn phải đúng quy chuẩn. Cơ sở thuộc Phụ lục I NĐ 105/2025 vẫn được kiểm tra PCCC định kỳ.QCVN 06:2022/BXD; QCVN 10:2025/BCA; NĐ 105/2025 Phụ lục I

Phụ lục III: công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC

MụcLoại công trìnhThuộc diện khi
1Nhà chung cư, nhà ở tập thể≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
2Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 150 cháu
2Trường phổ thông, đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở nghiên cứu≥ 5 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
3Bệnh việnMọi quy mô
3Phòng khám, trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà dưỡng lão, cơ sở y tế khác≥ 5 tầng hoặc ≥ 2.000 m² sàn
4Sân vận động≥ 5.000 chỗ
4Nhà thi đấu, nhà tập luyện thể thao≥ 5.000 m² sàn hoặc ≥ 5.000 chỗ
5Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc≥ 300 chỗ
5Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, triển lãm≥ 5 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
5Vũ trường, karaoke, cơ sở vui chơi giải trí≥ 4 tầng hoặc ≥ 1.000 m² sàn
6Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh hàng dễ cháy≥ 2.000 m² sàn
6Nhà hàng, cửa hàng ăn uống≥ 3.000 m² sàn
7Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
7Bưu điện, bưu cục≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
7Trụ sở, tòa nhà văn phòng≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
8Công trình đa năng, hỗn hợp (có phần thuộc mục 1–7)≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn
9.1Lọc dầu, hóa dầu, chế biến khí; kho xăng dầu, khí hóa lỏng; cửa hàng xăng dầu từ 1 cột bơmMọi quy mô
9.2Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 kVMọi quy mô
9.3Sản xuất, kho vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợMọi quy mô
9.4Nhà xưởng sản xuất hạng A, B≥ 1.000 m² sàn hoặc ≥ 7.000 m³
9.4Nhà xưởng sản xuất hạng C≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 15.000 m³
9.4Nhà xưởng sản xuất hạng D, E≥ 10.000 m² sàn hoặc ≥ 30.000 m³
10Nhà kho hàng hạng A, B, C (gỗ, giấy, vải, nhựa, hàng có bao bì cháy được)≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 15.000 m³
10Nhà kho hàng hạng D, E (thép, kim loại, hàng không cháy, không bao bì cháy được)Không có trong danh mục
11Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu nhà ở, khu, cụm công nghiệp, khu du lịchĐối chiếu hồ sơ, cấp công trình ⚠
12Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày xe dạng kín≥ 2.000 m² sàn
13Nhà ga, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu (cảng hàng không)Mọi quy mô
13Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biểnĐối chiếu hồ sơ, cấp công trình ⚠
13Bến xe, trung tâm đăng kiểm, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa phương tiện≥ 3.000 m² sàn
13Nhà ga đường sắt, depot, nhà ga cáp treo≥ 3.000 m² sàn
14Hầm đường ô tô, đường sắt, tàu điện ngầmdài ≥ 1.000 m
15Công trình thuộc cơ sở hạt nhânMọi quy mô
  • Tổng diện tích sàn tính theo nhà có quy mô lớn nhất của dự án.
  • Dự án có công trình thuộc diện thì các hạng mục khác có yêu cầu PCCC trong dự án cũng phải thẩm định.
  • Áp dụng cho xây mới, cải tạo, thay đổi công năng làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC.
  • Cấp công trình xác định theo pháp luật về xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Kho chứa gỗ 2 000 m², cao 7 m có phải thẩm định thiết kế PCCC không?

Có. Kho gỗ là hạng C. Mục 10 Phụ lục III: kho hạng A, B, C từ 15 000 m³ hoặc từ 2 000 m² sàn. Khối tích khoảng 14 000 m³ chưa tới ngưỡng nhưng diện tích 2 000 m² đã chạm ngưỡng, nên thuộc diện.

Kho thép lớn có phải thẩm định không?

Kho chứa thép, kim loại trần không bao bì cháy được thường là hạng D hoặc E, không nằm trong mục 10, nên không thuộc diện dù diện tích lớn ⚠. Nếu kho có khu chứa ống nhựa, gỗ, hàng có bao bì giấy, nhựa thì khu đó có thể thành hạng C.

Công trình không thuộc diện thì có phải làm gì về PCCC không?

Có. Không cần văn bản thẩm định, nhưng thiết kế, thi công, trang bị vẫn phải đúng QCVN 06:2022/BXD và QCVN 10:2025/BCA (dùng công cụ Đối chiếu trang bị PCCC), và vẫn bị kiểm tra nếu thuộc diện quản lý về PCCC.

Ai nghiệm thu PCCC từ 01/07/2026?

Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm. Thủ tục Công an kiểm tra kết quả nghiệm thu đã bị bãi bỏ, chuyển sang hậu kiểm ⚠.

Căn cứ áp dụng

Văn bản còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật, áp dụng từ 01/07/2026 trở đi. TCVN chỉ bắt buộc khi QCVN viện dẫn; khác nhau thì theo QCVN.

Số hiệuTên văn bảnHiệu lực từTình trạng
Luật 55/2024/QH15Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ01/07/2025Còn hiệu lực
NĐ 105/2025/NĐ-CPChi tiết và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH01/07/2025Còn hiệu lực ⚠
NĐ 347/2026/NĐ-CPSửa đổi NĐ 169/2025, 105/2025, 106/2025, 282/202515/09/2026Còn hiệu lực
QCVN 10:2025/BCATrang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH cho nhà và công trình30/12/2025Còn hiệu lực
QCVN 06:2022/BXD + SĐ1:2023An toàn cháy cho nhà và công trình16/01/2023Còn hiệu lực ⚠
Luật 135/2025/QH15Luật Xây dựng 202501/07/2026Còn hiệu lực
NĐ 217/2026/NĐ-CPQuy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng01/07/2026Còn hiệu lực

Xem toàn bộ danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn →

ZaloLiên hệ Zalo ngayHotline đặt hàng0937.664.114