Tư vấn giải pháp PCCC cho nhà xưởng, kho, công trình
Nhập kích thước dài × rộng × cao hoặc diện tích, chọn (hoặc gõ) lĩnh vực hoạt động và kết cấu nhà xưởng. Công cụ suy ra hạng nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, xét diện thẩm định thiết kế PCCC theo Phụ lục III NĐ 105/2025/NĐ-CP (thay bởi NĐ 347/2026/NĐ-CP) và đưa ra giải pháp cho từng hệ thống, kèm khối lượng sơ bộ.
Kho gỗ, ván ép, pallet, 2.000 m² sàn, 14.000 m³, khung thép tiền chế không bọc, mái tôn: hạng C, bậc chịu lửa IV. Thẩm định thiết kế PCCC: thuộc diện. Báo cháy tự động: cần đối chiếu ⚠. Chữa cháy tự động: cần đối chiếu ⚠.
Kết quả sơ bộ
Khối tích: 14.000 m³ · Kho gỗ, ván ép, pallet · Khung thép tiền chế không bọc, mái tôn
| Tiêu chí | Công trình | Ngưỡng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Tổng diện tích sàn (m²) | 2.000 | ≥ 2.000 | Đạt |
| Khối tích (m³) | 14.000 | ≥ 15.000 | Chưa đạt |
Tư vấn giải pháp
| Hạng mục | Kết luận | Giải pháp đề xuất | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thẩm định thiết kế về PCCC | Bắt buộc | Đạt ngưỡng mục 10: 2.000 m² sàn (ngưỡng 2.000) hoặc 14.000 m³ (ngưỡng 15.000). Lập hồ sơ thiết kế PCCC và nộp thẩm định trước khi thi công: phần khoảng cách, thoát nạn, ngăn cháy đi cùng hồ sơ xây dựng; phần báo cháy, chữa cháy nộp Công an. | NĐ 105/2025 PL III mục 10, NĐ 347/2026 ⚠ |
| Kết cấu, bậc chịu lửa Tính chi tiết → | Nên nâng | Khung thép tiền chế không bọc, mái tôn chỉ đạt khoảng bậc IV. Nhà hạng C quy mô này nên sơn chống cháy cột, kèo (R45–R90 theo thiết kế ⚠) hoặc chia khoang cháy bằng tường ngăn cháy để nâng bậc chịu lửa, giảm lưu lượng nước chữa cháy. | QCVN 06:2022/BXD Bảng 4, 6 ⚠ |
| Báo cháy tự động Tính chi tiết → | Cần đối chiếu ⚠ | Bảng A.1 QCVN 10:2025/BCA không có dòng riêng cho nhà kho hạng C một tầng, xét theo phần nhà sản xuất, kho của Phụ lục A ⚠. Gửi Thép Minh Tiến kiểm cùng bản vẽ. | QCVN 10:2025/BCA 2.1, QCVN 10:2025/BCA Phụ lục A ⚠ |
| Chữa cháy tự động Tính chi tiết → | Cần đối chiếu ⚠ | Bảng A.1 QCVN 10:2025/BCA không có dòng riêng cho nhà kho hạng C một tầng, xét theo phần nhà sản xuất, kho của Phụ lục A ⚠. Gửi Thép Minh Tiến kiểm cùng bản vẽ. Nếu phải lắp: sprinkler nhóm 3, khoảng 167 đầu phun, 28,8 L/s, nước 104 m³ ⚠. | QCVN 10:2025/BCA 2.5, QCVN 10:2025/BCA Phụ lục A ⚠; TCVN 7336:2021 |
| Họng nước chữa cháy trong nhà Tính chi tiết → | Bắt buộc | 2 họng × 5,0 L/s, van và cuộn vòi DN65, ống đứng DN65, nước 1 giờ 36 m³ ⚠. | QCVN 10:2025/BCA 2.4; TCVN 3890:2023 ⚠ |
| Cấp nước chữa cháy ngoài nhà Tính chi tiết → | Bắt buộc | 25 L/s trong 3 giờ = 270 m³ (Bảng H.3). Có trụ nước công cộng trong 400 m đủ lưu lượng thì dùng, không thì làm bể và trụ riêng, ống chính DN125 ⚠. | QCVN 10:2025/BCA Bảng H.3 ⚠ |
| Bể nước, trạm bơm chữa cháy Tính chi tiết → | Tính sơ bộ | Tổng nước chữa cháy sơ bộ ≈ 410 m³ (sprinkler + họng trong nhà + ngoài nhà). Trạm bơm: bơm điện chính, bơm dự phòng diesel, bơm bù áp ⚠. | TCVN 7336:2021; QCVN 02:2020/BCA |
| Bình chữa cháy xách tay Tính chi tiết → | Bắt buộc | 20 bình định mức 4A (≤ 100 m²/bình, đi tới bình ≤ 15 m), mỗi tầng ≥ 2 bình; thêm bình CO₂ cho tủ điện. | QCVN 10:2025/BCA 2.6; TCVN 7435-1:2004 |
| Chiếu sáng sự cố, thoát nạn | Bắt buộc | Đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn lối ra tại cửa, hành lang; bố trí đủ lối thoát nạn theo QCVN 06:2022/BXD ⚠. | QCVN 10:2025/BCA 2.2; QCVN 06:2022/BXD |
| Nghiệm thu, hồ sơ quản lý Tính chi tiết → | Bắt buộc | Chủ đầu tư tự nghiệm thu, lưu hồ sơ hoàn công; Công an hậu kiểm. Cơ sở thuộc diện quản lý phải có phương án chữa cháy, đội PCCC cơ sở, huấn luyện. | NĐ 105/2025 Điều 8; NĐ 347/2026 ⚠ |
Ai thẩm định, ai nghiệm thu
| Việc | Ai làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định khoảng cách PCCC, đường và bãi đỗ xe chữa cháy, thoát nạn, bậc chịu lửa, ngăn cháy, chống khói | Cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định cùng hồ sơ thiết kế xây dựng. Dự án không thuộc thẩm quyền cơ quan này thì chủ đầu tư tự thẩm định. | Luật 55/2024/QH15; NĐ 105/2025 Điều 8, 9; Luật 135/2025/QH15 ⚠ |
| Thẩm định hệ thống báo cháy, chữa cháy, điện phục vụ PCCC | Cơ quan Công an: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc Công an tỉnh, thành phố theo phân cấp. | NĐ 105/2025 Điều 9; TT 36/2025/TT-BCA ⚠ |
| Nghiệm thu | Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu, lập biên bản và chịu trách nhiệm. Đã bỏ thủ tục Công an kiểm tra kết quả nghiệm thu, chuyển sang hậu kiểm. | NĐ 105/2025 Điều 8; NĐ 347/2026 bãi bỏ Điều 10 ⚠ |
| Công trình không thuộc diện | Không cần văn bản thẩm định, nhưng thiết kế, thi công, trang bị vẫn phải đúng quy chuẩn. Cơ sở thuộc Phụ lục I NĐ 105/2025 vẫn được kiểm tra PCCC định kỳ. | QCVN 06:2022/BXD; QCVN 10:2025/BCA; NĐ 105/2025 Phụ lục I |
Phụ lục III: công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC
| Mục | Loại công trình | Thuộc diện khi |
|---|---|---|
| 1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | ≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non | ≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 150 cháu |
| 2 | Trường phổ thông, đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở nghiên cứu | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 3 | Bệnh viện | Mọi quy mô |
| 3 | Phòng khám, trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà dưỡng lão, cơ sở y tế khác | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 2.000 m² sàn |
| 4 | Sân vận động | ≥ 5.000 chỗ |
| 4 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện thể thao | ≥ 5.000 m² sàn hoặc ≥ 5.000 chỗ |
| 5 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | ≥ 300 chỗ |
| 5 | Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, triển lãm | ≥ 5 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 5 | Vũ trường, karaoke, cơ sở vui chơi giải trí | ≥ 4 tầng hoặc ≥ 1.000 m² sàn |
| 6 | Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh hàng dễ cháy | ≥ 2.000 m² sàn |
| 6 | Nhà hàng, cửa hàng ăn uống | ≥ 3.000 m² sàn |
| 7 | Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú | ≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 7 | Bưu điện, bưu cục | ≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 7 | Trụ sở, tòa nhà văn phòng | ≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 8 | Công trình đa năng, hỗn hợp (có phần thuộc mục 1–7) | ≥ 7 tầng hoặc ≥ 3.000 m² sàn |
| 9.1 | Lọc dầu, hóa dầu, chế biến khí; kho xăng dầu, khí hóa lỏng; cửa hàng xăng dầu từ 1 cột bơm | Mọi quy mô |
| 9.2 | Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 kV | Mọi quy mô |
| 9.3 | Sản xuất, kho vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ | Mọi quy mô |
| 9.4 | Nhà xưởng sản xuất hạng A, B | ≥ 1.000 m² sàn hoặc ≥ 7.000 m³ |
| 9.4 | Nhà xưởng sản xuất hạng C | ≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 15.000 m³ |
| 9.4 | Nhà xưởng sản xuất hạng D, E | ≥ 10.000 m² sàn hoặc ≥ 30.000 m³ |
| 10 | Nhà kho hàng hạng A, B, C (gỗ, giấy, vải, nhựa, hàng có bao bì cháy được) | ≥ 2.000 m² sàn hoặc ≥ 15.000 m³ |
| 10 | Nhà kho hàng hạng D, E (thép, kim loại, hàng không cháy, không bao bì cháy được) | Không có trong danh mục |
| 11 | Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu nhà ở, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch | Đối chiếu hồ sơ, cấp công trình ⚠ |
| 12 | Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày xe dạng kín | ≥ 2.000 m² sàn |
| 13 | Nhà ga, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu (cảng hàng không) | Mọi quy mô |
| 13 | Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển | Đối chiếu hồ sơ, cấp công trình ⚠ |
| 13 | Bến xe, trung tâm đăng kiểm, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa phương tiện | ≥ 3.000 m² sàn |
| 13 | Nhà ga đường sắt, depot, nhà ga cáp treo | ≥ 3.000 m² sàn |
| 14 | Hầm đường ô tô, đường sắt, tàu điện ngầm | dài ≥ 1.000 m |
| 15 | Công trình thuộc cơ sở hạt nhân | Mọi quy mô |
- Tổng diện tích sàn tính theo nhà có quy mô lớn nhất của dự án.
- Dự án có công trình thuộc diện thì các hạng mục khác có yêu cầu PCCC trong dự án cũng phải thẩm định.
- Áp dụng cho xây mới, cải tạo, thay đổi công năng làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC.
- Cấp công trình xác định theo pháp luật về xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Kho chứa gỗ 2 000 m², cao 7 m có phải thẩm định thiết kế PCCC không?
Có. Kho gỗ là hạng C. Mục 10 Phụ lục III: kho hạng A, B, C từ 15 000 m³ hoặc từ 2 000 m² sàn. Khối tích khoảng 14 000 m³ chưa tới ngưỡng nhưng diện tích 2 000 m² đã chạm ngưỡng, nên thuộc diện.
Kho thép lớn có phải thẩm định không?
Kho chứa thép, kim loại trần không bao bì cháy được thường là hạng D hoặc E, không nằm trong mục 10, nên không thuộc diện dù diện tích lớn ⚠. Nếu kho có khu chứa ống nhựa, gỗ, hàng có bao bì giấy, nhựa thì khu đó có thể thành hạng C.
Công trình không thuộc diện thì có phải làm gì về PCCC không?
Có. Không cần văn bản thẩm định, nhưng thiết kế, thi công, trang bị vẫn phải đúng QCVN 06:2022/BXD và QCVN 10:2025/BCA (dùng công cụ Đối chiếu trang bị PCCC), và vẫn bị kiểm tra nếu thuộc diện quản lý về PCCC.
Ai nghiệm thu PCCC từ 01/07/2026?
Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm. Thủ tục Công an kiểm tra kết quả nghiệm thu đã bị bãi bỏ, chuyển sang hậu kiểm ⚠.
Căn cứ áp dụng
Văn bản còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật, áp dụng từ 01/07/2026 trở đi. TCVN chỉ bắt buộc khi QCVN viện dẫn; khác nhau thì theo QCVN.
| Số hiệu | Tên văn bản | Hiệu lực từ | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Luật 55/2024/QH15 | Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |
| NĐ 105/2025/NĐ-CP | Chi tiết và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH | 01/07/2025 | Còn hiệu lực ⚠ |
| NĐ 347/2026/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 169/2025, 105/2025, 106/2025, 282/2025 | 15/09/2026 | Còn hiệu lực |
| QCVN 10:2025/BCA | Trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH cho nhà và công trình | 30/12/2025 | Còn hiệu lực |
| QCVN 06:2022/BXD + SĐ1:2023 | An toàn cháy cho nhà và công trình | 16/01/2023 | Còn hiệu lực ⚠ |
| Luật 135/2025/QH15 | Luật Xây dựng 2025 | 01/07/2026 | Còn hiệu lực |
| NĐ 217/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | 01/07/2026 | Còn hiệu lực |
