Phân cấp công trình xây dựng (TT 34/2026/TT-BXD)
Chọn loại kết cấu và nhập quy mô. Công cụ xét từng tiêu chí của Bảng 2 Phụ lục II, lấy cấp cao nhất, rồi so với cấp theo Phụ lục I (nếu công trình có trong Phụ lục I) để ra cấp công trình.
Công trình thuộc Cấp II (Nhà, kết cấu dạng nhà).
Kết quả sơ bộ
| Bước tính | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chiều cao22 m | Cấp III | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Số tầng nổi6 | Cấp III | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Tổng diện tích sàn12.000 m² | Cấp II | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Nhịp kết cấu lớn nhất30 m | Cấp III | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Số tầng ngầm1 | Cấp III | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Độ sâu phần ngầm4 m | Cấp III | PL II Bảng 2 mục 2.1 |
| Cấp công trìnhLấy cấp cao nhất giữa PL I và PL II | Cấp II | Điều 2 Khoản 2 TT 34/2026 |
Ngưỡng Bảng 2 Phụ lục II: Nhà, kết cấu dạng nhà
| Tiêu chí | Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao (m) | > H* | > 75 ÷ H* | > 28 ÷ 75 | > 6 ÷ 28 | ≤ 6 |
| Số tầng nổi | > 50 | 25 ÷ 50 | 8 ÷ 24 | 2 ÷ 7 | 1 |
| Tổng diện tích sàn (m²) | — | > 30 000 | > 10 000 ÷ 30 000 | 1 000 ÷ 10 000 | < 1 000 |
| Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | > 200 | 100 ÷ 200 | 50 ÷ < 100 | 15 ÷ < 50 | < 15 |
| Số tầng ngầm | — | ≥ 5 | 2 ÷ 4 | 1 | — |
| Độ sâu phần ngầm (m) | — | > 18 | 6 ÷ 18 | < 6 | — |
H* = 150 m với nhà nhóm F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp (QCVN 06:2022/BXD mục 1.1.3); các nhà khác H* = 200 m. Diện tích sàn tính bằng m². Ô tô màu là tiêu chí công trình của anh chị đang đạt.
Cấp công trình dùng để làm gì
- Xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế và cấp giấy phép xây dựng; dự án nhiều công trình chính lấy cấp cao nhất (Điều 3).
- Chọn điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát.
- Quản lý chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì theo từng công trình; dự án theo tuyến xét từng công trình.
- Dự án đã duyệt hoặc đã nộp thẩm định hợp lệ trước 01/07/2026 giữ cấp theo quy định cũ (Điều 5).
Câu hỏi thường gặp
Nhà xưởng 1 tầng cao 12 m, khẩu độ 60 m là cấp mấy?
Chiều cao 12 m và 1 tầng chỉ ra cấp III và IV, nhưng nhịp kết cấu 60 m nằm trong khoảng 50 ÷ < 100 m nên công trình là cấp II.
Chung cư 20 tầng, 2 tầng hầm là cấp mấy?
Số tầng nổi 8 ÷ 24 là cấp II, 2 tầng hầm cũng cấp II; nếu tổng diện tích sàn trên 30 000 m² thì lên cấp I.
Phụ lục I và Phụ lục II khác nhau thế nào?
Phụ lục I xét mức độ quan trọng, quy mô công suất theo loại công trình (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, giao thông, nông nghiệp). Phụ lục II xét quy mô kết cấu. Công trình có trong cả hai thì lấy cấp cao hơn.
Cấp công trình có liên quan đến PCCC không?
Có. Cấp công trình cùng công năng, chiều cao, khối tích quyết định hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC và giải pháp kết cấu chịu lửa. Xem công cụ Tư vấn giải pháp PCCC để biết công trình có phải thẩm định không.
Căn cứ áp dụng
Văn bản còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật, áp dụng từ 01/07/2026 trở đi. TCVN chỉ bắt buộc khi QCVN viện dẫn; khác nhau thì theo QCVN.
| Số hiệu | Tên văn bản | Hiệu lực từ | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| TT 34/2026/TT-BXD | Cấp công trình xây dựng | 01/07/2026 | Còn hiệu lực |
| QCVN 06:2022/BXD + SĐ1:2023 | An toàn cháy cho nhà và công trình | 16/01/2023 | Còn hiệu lực ⚠ |
